Cấu phần bài viết

Người đọc trực tuyến theo mô hình F

Đây không phải là phỏng đoán mà các nghiên cứu theo dõi đôi mắt của người đọc đã phát hiện ra rằng đa số người đọc trực tuyến theo “Mô hình F” – F Pattern

Hình ảnh dưới đây là một bản đồ nhiệt, màu đỏ là người đọc dành nhiều thời gian để đọc và tìm thông tin, màu xanh dành thời gian ít hơn.

Bản đồ nhiệt theo dõi đôi mắt thành mô hình F – F pattern
Bản đồ nhiệt theo dõi đôi mắt thành mô hình F – F pattern

Người đọc quan tâm nhất tới nội dung của bạn là thông tin cho họ thấy càng sớm càng tốt, những thứ họ quan tâm là câu trả lời cho một vấn đề nào đó, do vậy việc làm nổi bật những cụm từ, mẩu nội dung quan trọng rất hữu ích với người dùng.

Trang web tốt hơn 47% nếu văn bản dễ đọc

Kết quả của những nghiên cứu cho thấy trang web của bạn tốt hơn với những thống kê sau:

  • Trang web của bạn tốt hơn 53% nếu văn bản của bạn ngắn gọn và rõ ràng (đưa nhiều thông tin mà sử dụng ít từ nhất).
  • Trang web của bạn tốt hơn 47% nếu văn bản của bạn dễ đọc.
  • Trang web của bạn tốt hơn 28% nếu văn bản của bạn mang tính thông tin hơn là tập trung vào quảng cáo.

Nội dung của bài viết này tập trung vào trình bày nội dung giúp người đọc nắm bắt thông tin nhanh và dễ dàng nhất (SCAN EASY), do đó để tìm hiểu về nghệ thuật viết bạn tham khảo các bài viết sau để nâng cao kỹ năng viết để đạt đến bậc thầy về viết:

Trình bày nội dung Clean & Clear (Gọn gàng và Rõ ràng)

 Hãy ghi nhớ: “Người dùng không đọc mà chỉ xem lướt trang của bạn”

Làm cho văn bản dễ đọc hơn sẽ thu hút và giữ sự chú ý của độc giả

Và dưới đây là 12 cách trình bày nội dung sạch sẽ và rõ ràng giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin:

1. Sử dụng  tiêu đề phụ Subheading – H2 hoặc H3

Chia nhỏ nội dung thành các phần (nhóm các đoạn văn), sử dụng Subheading đặt trước mỗi phần, đây chính là cách tạo cấu trúc cho bài viết, bài viết có khung và những nội dung quan trọng của bài viết thể hiện trong phần H1, H2 => dễ nắm bắt nội dung chính của bài viết.

Các tiêu đề phụ đặt trong thẻ H2 của các phân nhóm
Những nội dung quan trọng đặt trong các Heading của bài viết tạo thành một cấu trúc

 

  • Cụm từ quan trọng nhất của bài viết => Đặt tiêu đề, Headline H1
  • Những ý quan trọng của các phân nhóm (các đoạn văn) đặt trong tiều đề phụ Subheadline H2
Các tiêu đề phụ đặt trong thẻ H2 của các phân nhóm
Các tiêu đề phụ đặt trong thẻ H2 của các phân nhóm

2. Tạo danh sách bullets

Sử dụng Bullets hoặc danh sách (5-10 items)

  • Chúng trông khác với phần còn lại của văn bản, vì vậy chúng tạo ra sự gián đoạn trực quan cho người đọc của bạn.
  • Bullet tạo ra sự quyến rũ độc giả khiến họ không thể cưỡng lại được.
  • Là cách dễ dàng để trình bày nhiều điểm.

3. Sử dụng các đoạn văn ngắn

Người đọc rất thiếu kiên nhẫn khi phải đọc các đoạn văn bản dài lê thê, do vậy để tránh sự nản lòng và giúp người đọc đỡ mất năng lượng khi đọc, mỗi đoạn văn nên từ 3-4 dòng, không nên dài quá 5 dòng.

Cần có một ý tưởng cho mỗi đoạn, đảm bảo mỗi đoạn văn nhiều nhất là từ 3-4 câu.

4. Tạo khoảng trắng giữa các đoạn văn

Khoảng trắng giữa các đoạn phân tách giúp độc giả dễ đọc và đỡ mất năng lượng hơn.

Sử dụng khoảng trắng phân tách các đoạn
Sử dụng khoảng trắng phân tách các đoạn

5. Sử dụng chú thích hình ảnh

Các nghiên cứu cho thấy chú thích hình ảnh là một trong số vùng nội dung được quan tâm và đọc nhiều trong nội dung của bài viết hãy đưa hình ảnh vào bài viết phù hợp với từng ngữ cảnh và thêm những chú thích cho nó.

Sử dụng chú thêm và thêm khoảng trắng phía trên và dưới ảnh
Sử dụng chú thích và thêm khoảng trắng phía trên và dưới ảnh

6. Sử dụng liên kết liên quan bổ sung thêm thông tin hữu ích

Các liên kết nội bộ tới nội dung liên quan sẽ giữ mọi người trên trang web của bạn và và bổ sung thêm thông tin bài viết hiện tại cho độc giả.

Liên kết ngoài cho thấy bạn đã nghiên cứu chủ đề và muốn làm nổi bật để tăng thêm sự tin cậy. Nội dung tốt sử dụng cả hai để mở rộng sự hiểu biết của người đọc và tăng thêm giá trị cho họ.

7. Làm nổi bật những đoạn nội dung quan trọng

Thêm sự nhấn mạnh vào nội dung của bạn bằng cách tóm tắt và làm nổi bật các khái niệm quan trọng. Người đọc sẽ có thể quét qua và chọn ra những thông tin quan trọng nhất trong nháy mắt.

Đánh dấu các điểm chính bằng cách :

  • Bôi đậm
  • In nghiêng
  • Hoặc sử dụng màu sắc khác màu văn bản

8. Khai thác sức mạnh của các con số

Danh sách được đánh số là một cách cực kỳ hiệu quả để thu hút sự chú ý và giữ cho người đọc theo định hướng.

9. Định dạng văn bản

Chọn Font chữ dễ đọc, kích cỡ font size nên để lớn 15-16px

Khi bạn đã sử dụng các Tiêu đề phụ, đánh số, danh sách được dánh dấu đầu dòng (bullets) và các định dạng khác để làm nổi bật các yếu tố chính của bài viết, hãy đọc lại nó – chỉ nhìn vào văn bản mà bạn đặc biệt chú ý đến.

10. Sử dụng hình ảnh và thể hiện nội dung đa phương tiện

Thể hiện và truyền tải nội dung theo nhiều cách thức khác nhau giúp người đọc dễ nắm bắt thông tin qua:

  • Hình ảnh
  • Infographic
  • Slide
  • Video

11. Đặt thông tin quan trọng ở đầu câu và đoạn văn

Sử dụng đoạn văn bản đúng thời điểm và đúng chỗ

12. Sử dụng Call To Action (CTA)

Tuy không liên nhiều tới phần trình bày thông tin nhưng CTA ở cuối mỗi bài viết gây sự chú ý và đem lại hiệu quả hơn cho trang web của bạn.

Cuối mỗi bài viết không quên sử dụng CTA – một lời kêu gọi hành động của độc giả thực hiện một điều gì đó theo ý định của người viết như:

  • Dẫn họ sang bài viết liên quan
  • Dẫn họ sang trang quan trọng như đăng ký tài khoản, đăng ký nhận email hoặc sang trang bán hàng của bạn
  • Hoặc thực hiện một hành động gì đó tùy theo sự kiện hoặc các dịch vụ website của bạn muốn cung cấp tới người dùng.

Chỉnh sửa và checklist trước khi xuất bản

  • Đọc lại bài viết và chỉnh sửa lại những đoạn tối nghĩa, khó hiểu
  • Đảm bảo bài viết không bị sai chính tả
  • SEO Checklist – Xem cụm từ quan trọng nhất (targeted keywords) đã phân bổ những nơi cần thiết chưa?
    • Headline: Heading 1 – Tiêu đề bài viết
    • Đoạn văn đầu tiên chứa keyword?
    • SubHeadline: Heading 2 – chứa cụm từ quan trọng?
    • Heading 3 – chứa cụm từ chính hoặc cụm từ bổ trợ (đồng nghĩa)?
    • Trong thẻ ALT của ảnh
    • Trong mô tả ảnh
    • Phần cuối bài viết
    • Đảm bảo cụm từ chính xuất hiện ít nhất 3 lần trong bài viết.
    • Chèn Anchor Text, liên kết liên quan
    • Làm nổi bật những mẩu nội dung quan trọng, Bold, Italic
    • Sử dụng Bullets, danh sách dùng bullets hoặc đánh số
  • Mọi thứ OK => Xuất bản
  • Chia sẻ lên G+, facebook của cá nhân, fanpage của trang, sử dụng URL shorten qua tool https://goo.gl/ để post link này lên các fanpages

Bài báo khoa học là bản báo cáo kết quả nghiên cứu của một người hay một nhóm nào đó. Bài báo khoa học được đăng tải phải có 5 bước:    

– Lựa chọn chủ đề nghiên cứu phù hợp

– Thiết kế nghiên cứu

– Thu thập số liệu

– Phân tích số liệu

– Trình bày kết quả

Phương pháp viết bài báo khoa học gồm 4 phần chính (theo chuẩn IMRAD)

– Giới thiệu: I (Introduction) nêu vấn đề đã được chọn lựa để nghiên cứu

– Phương pháp: M (Method) sử dụng phương pháp nào và tiến hành ra sao?

– Kết quả: (Result) phát hiện gì từ việc nghiên cứu.

– Và: A (And)

– Bàn luận: (Discusion) ý nghĩa của những phát hiện từ nghiên cứu.

Picture5

Sơ đồ mô tả tổng quan các bước tiến hành viết một bài báo khoa học

Cấu trúc chi tiết của một bài báo gồm các phần sau:

– Tiêu đề (Title)

– Tên tác giả (Authorship)

– Tóm tắt (Abstract or Summary)

– Từ khóa (Key words)

– Đặt vấn đề (Introduction) và mục tiêu nghiên cứu (Objective)

– Phương pháp nghiên cứu (Materials and Methods)

– Kết quả (Results)

– Bàn luận (Discussion)

– Kết luận (Conclusion), có thể ghép với bàn luận

– Lời cảm ơn (Acknowledgements)

– Tài liệu tham khảo (References)

– Phụ lục (Appendix)

Để được đăng ở các loại tạp chí tác giả cần biết rõ ràng về loại bài báo mà ta dự định viết, thực hiện đúng theo hướng dẫn yêu cầu của từng tạp chí. Văn phong rõ ràng, cách viết khoa học, viết phản ánh sự thật từ nghiên cứu một cách trung thực, chính xác, tránh dùng văn nói trong bài báo cáo.

Cách viết cụ thể cho bài báo gồm các phần sau:

Tiêu đề bài báo: viết trên trang đầu của một bài báo, thường ở trung tâm, không gạch chân, nghiêng tựa đề, dưới tựa đề là tên tác giả và nơi làm việc của từng tác giả. Để có một tựa đề tốt, nên xem xét đến một số khía cạnh, không viết tắt, không đặt tựa đề mơ hồ, cần có yếu tố mới, có liên quan từ khóa quan trọng sử dụng trong các cơ sở dữ liệu, không dài quá 20 từ.

Tóm tắt: có thể sử dụng 1 trong 2 loại tóm tắt:

Tóm tắt không cấu trúc hoặc tóm tắt không tiêu đề là một đoạn văn duy nhất tóm tắt công trình nghiên cứu.

Tóm tắt có cấu trúc hoặc tóm tắt có tiêu đề là có nhiều đoạn văn theo các tiêu đề sau đây: hoàn cảnh và mục tiêu (Background &Aims), phương pháp thực hiện (Methods), kết quả nghiên cứu (Results), và kết luận (Conclusions). Số lượng từ tóm tắt khoảng 200-300 từ, chi tiết như sau:

– Hoàn cảnh và mục đích nghiên cứu:

Câu 1: mô tả vấn đề tác giả quan tâm là gì, tình trạng tri thức hiện tại ra sao.

Câu 2: mô tả mục đích nghiên cứu một cách ngắn gọn nhưng phải rõ ràng.

– Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu thiết kế theo mô hình gì, đối tượng tham gia nghiên cứu đến từ đâu và đặc điểm của đối tượng, phương pháp đo lường, yếu tố nguy cơ thường là 4-5 câu văn.

– Kết quả: những kết quả chính của nghiên cứu, kể cả những số lượng điểm yếu. Trình bày sao cho trả lời câu hỏi nghiên cứu đặt ra từ câu văn đầu tiên, khoảng 4-8 câu.

– Kết luận: 1 hoặc 2 câu văn kết luận và ý nghĩa của kết quả nghiên cứu. Phần lớn độc giả chú tâm vào câu văn này trước khi đọc các phần khác, cần chọn câu chữ sao cho “thuyết phục” và thu hút.

– Từ khóa: 3- 6 từ khóa về chủ đề chính, dễ tìm kiếm.

Đặt vấn đề hay phần giới thiệu: cần trả lời câu hỏi “Tại sao làm nghiên cứu này?”, gồm các ý: nêu bối cảnh, thực trạng vấn đề nghiên cứu, định nghĩa vấn đề hoặc thuật ngữ chuyên môn; tình trạng hiện tại của nền tảng kiến thức (tóm tắt những kết quả nghiên cứu trước đã công bố); nêu các thông tin còn thiếu, mô tả các thiếu hụt hiện có về kiến thức; trình bày mục tiêu của nghiên cứu này là gì và sơ lược cách chuẩn bị nghiên cứu để trả lời mục tiêu nghiên cứu.

Lưu ý cách nêu vấn đề đảm bảo nguyên tắc “từ tổng quan đến cụ thể”, từ rộng đến hẹp, từ chung đến cụ thể, từ quá khứ đến hiện tại, chiếm khoảng  ½ trang, thông tin trong phần đặt vấn đề phải có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, có mục tiêu nghiên cứu.

Đối tượng và phương pháp: đây là phần quan trọng nhất vì thể hiện tính khoa học, 70% các bài báo bị từ chối là do khiếm khuyết phương pháp. Đây là phần mà các nhà khoa học thường quan tâm đọc trước khi đọc toàn bộ bài báo. Độ dài gấp 2-3 lần đặt vấn đề, khoảng 7 đoạn. Nội dung thể hiện là mô tả nghiên cứu một cách đầy đủ, khi đọc các nhà nghiên cứu khác có thể học và áp dụng được, bao gồm các thành phần như đã làm gì? Làm như thế nào? và phân tích số liệu như thế nào? Chi tiết cụ thể như sau:

– Thiết kế nghiên cứu:  mô tả ngắn gọn về mô hình nghiên cứu. Đây là câu văn đơn giản, nhưng nói lên giá trị khoa học của công trình.

– Đối tượng nghiên cứu: thông tin về đặc điểm đối tượng nghiên cứu đóng vai trò quan trọng để người đọc đánh giá khái niệm, khái quát hóa công trình nghiên cứu. Gồm đặc điểm đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới, dân tộc, trình độ học vấn, hôn nhân… tiêu chuẩn tuyển chọn và tiêu chuẩn loại trừ: nêu các biến số.

– Địa điểm và thời gian nghiên cứu: địa điểm có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Nêu địa điểm và thời gian thực hiện.

– Cỡ mẫu và chọn mẫu: rất quan trọng trong nghiên cứu, thường có 1 câu văn mô tả cách xác định cỡ mẫu. Không nhất thiết phải là công thức tính, mà là những giả định đằng sau cách tính. Mẫu được chọn theo cách nào: ngẫu nhiên, thuận tiện, hay toàn bộ….)

– Công cụ nghiên cứu và kỹ thuật thu thập thông tin: nêu bộ công cụ, các biến số, việc thử nghiệm. Quy trình nghiên cứu và thu thập số liệu gồm các bước nghiên cứu, thu thập số liệu, can thiệp, thử nghiệm can thiệp…

– Phân tích dữ liệu: chú ý 50% số bài báo trong tạp chí quốc tế (như JAMA) bị từ chối vì sử dụng thống kê không đúng. Cụ thể lưu ý các biến số (độc lập, phụ thuộc), test thống kê, phần mềm sử dụng.

– Đạo đức nghiên cứu: nếu đã được Tổ chức duyệt (số chứng nhận), thực tế triển khai (đồng thuận, tự nguyện, có gây hại không, bảo mật).

Kết quả nguyên tắc là trình bày những điều phát hiện qua nghiên cứu, trả lời được các câu hỏi “đã phát hiện những gì?” hoặc trả lời các mục tiêu nghiên cứu. Cần phải phân biệt đâu là kết quả chính và kết quả phụ, chỉ nên trình bày kết quả quan trọng. Trình bày hợp lý theo qui định, bảng/biểu có tiêu đề phù hợp, đối với bảng/biểu có trên 5-10 dòng, nhóm số liệu theo mục tiêu/đặc điểm, dòng/cột không hiển thị. Đối với biểu/hình: tiêu đề ở dưới, hạn chế màu, chú thích rõ ràng, dễ hiểu.

Khi trình bày kết quả, diễn giải ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, không lặp lại (lời, bảng, biểu), đặc biệt trung thực với kết quả (kể cả tiêu cực, mâu thuẫn), tuyệt đối không bình luận cao hay thấp, xấu hay tốt… mà để nội dung này ở trong phần bàn luận.

Văn phong dùng thì quá khứ, dạng chủ động, đối với các thống kê (như tên của test, trị số P) nên viết trong ngoặc cùng với kết quả chính.

Bàn luận đây là phần khó viết nhất, bởi lẽ không biết bắt đầu như thế nào? Không biết nhấn mạnh vào khía cạnh nào? Viết như thế nào cho thuyết phục? Viết theo cấu trúc nào?  Nên nhớ là không có một cấu trúc cụ thể. Tuy nhiên, những báo cáo hay thường cấu trúc 6 điểm tương đương 6 đoạn chính sau:

– Tóm lược bối cảnh, giả thuyết, mục tiêu, và phát hiện chính trong đoạn văn đầu tiên;

– So sánh những kết quả này với các nghiên cứu trước;

– Giải thích kết quả bằng cách đề ra mô hình mới hay giả thuyết mới; giả định và dự đoán;

– Khái quát hóa (generalizeability) và ý nghĩa (implications) của kết quả;

– Bàn qua những ưu-nhược điểm của nghiên cứu (có ảnh hưởng đến kết quả không?)

– Một kết luận tổng hợp rút ra từ kết quả và bàn luận.

* Kết luận và khuyến nghị

Một kết luận tổng hợp rút ra từ kết quả và bản luận. Ý nghĩa quan trọng nhất của nghiên cứu tác giả là gì? Cần có khuyến nghị gì?

Lời cảm ơn cảm ơn các cơ quan đã tài trợ nghiên cứu, hay nhà hảo tâm giúp đỡ tài chính/kỹ thuật cho tác giả. Cảm ơn đồng nghiệp đã giúp đỡ nghiên cứu, nhưng họ không đủ tiêu chuẩn để đứng tên tác giả. Cảm ơn đối tượng nghiên cứu đã tham gia. Một số tập san yêu cầu tác giả phải có sự đồng ý của người được cảm ơn, lý do vì sợ bị lợi dụng.

Tài liệu tham khảo sử dụng tài liệu tham khảo phù hợp, cập nhật để chứng minh luận điểm trong đặt vấn đề, phương pháp và bàn luận. Lưu ý chỉ sử dụng tài liệu thực sự đọc. Sử dụng lối trích dẫn phù hợp và nhất quán theo yêu cầu của mỗi tạp chí, nên sử dụng phần mềm (Endnote) để trích dẫn và định dạng tài liệu tham khảo. Độ dài của danh mục tài liệu tham khảo dưới 10 tài liệu đối với bài báo Việt Nam và 15-30 tài liệu đối với bài báo quốc tế.

Các lý do của bài báo bị từ chối đăng và cách khắc phục

– Không thuộc  lĩnh vực quan tâm. Cần chọn tạp chí phù hợp chuyên ngành.

– Phạm vi hẹp, cỡ mẫu nhỏ, phương pháp kết quả không mới. Chọn tạp chí phù hợp.

– Kết quả và bàn luận không thuyết phục, do kết quả phân tích số liệu mặc dù thiết kế tốt. Cần phân tích thống kê, trình bày kết quả phù hợp, tổng quan tài liệu.

– Hình thức và cấu trúc không đúng qui định. Cần nghiên cứu kỹ và tuân thủ hướng dẫn

– Không đạt tiêu chuẩn ngôn ngữ (tiếng Anh). Viết cẩn thận từ đầu, nhờ chuyên gia ngôn ngữ hiệu đính.

– Không đạt tiêu chuẩn đạo đức. Tuân thủ nguyên tắc đạo đức, thông qua hội đồng đạo đức.

– Các lý do khác (đạo văn, tài liệu tham khảo…). Đảm bảo trung thực, sử dụng phần mềm kiểm tra. Sử dụng phần mềm Endnote để trích dẫn tài liệu tham khảo.

Một số kinh nghiệm:

Viết đi viết lại, suy ngẫm, viết câu ngắn. Nên tạo các đề mục theo trình tự logic như quy định của tạp chí. Lưu ý sử dụng thì của động từ trong các phần như phần đặt vấn đề và bàn luận thường sử dụng thì hiện tại và quá khứ; phần phương pháp, kết quả và kết luận hoàn toàn thì quá khứ; phần khuyến nghị dùng thì tương lai, hình và biểu đồ đơn giản, tránh sử dụng hình 3D, không màu và không trùng lặp với bảng.

Đối với sửa bài báo sau phản biện, cần đọc kỹ các góp ý sửa bài báo và trả lời từng góp ý. Nguyên tắc là luôn làm hài lòng người bình duyệt, cụ thể:

– Đồng ý và sửa được: nêu rõ đã sửa như thế nào, bổ sung kết quả sửa

– Đồng ý và không sửa được: nêu rõ là không sửa được vì thiếu số liệu hoặc/và thừa nhận hạn chế của nghiên cứu.

– Không đồng ý: nêu rõ là sau khi cân nhắc thì nhóm nghiên cứu muốn được giữ nguyên ý kiến và nêu ra các bằng chứng hỗ trợ.

Trên đây là những nội dung quan trọng cần tuân thủ khi viết một bài báo khoa học, thực hiện đầy đủ cấu trúc chi tiết trên sẽ giúp bài báo được đăng tải ở các tạp chí.

Leave a Comment